BẢN ĐỒ QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Phạm vi nghiên cứu quy hoạch TP Hải Phòng

Phạm vi nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hải Phòng và các tỉnh xung quanh như: Quảng Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương.

Phạm vi ranh giới lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hải Phòng với diện tích 1.521,09 km2.

Bản đồ quy hoạch thành phố Hải Phòng
Bản đồ quy hoạch thành phố Hải Phòng

Tính chất quy hoạch thành phố Hải Phòng

Quy hoạch Hải Phòng là đô thị loại 1, một trung tâm lớn về kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ cảng, giáo dục đào tạo, tài chính ngân hàng, dịch vụ du lịch của cả nước.

Mục tiêu quy hoạch xây dựng thành phố Hải Phòng

Xây dựng thành phố Hải Phòng hiện đại, phát triển bền vững, hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, bảo tồn các di tích văn hoá, lịch sử, các di tích danh thắng, bảo đảm an ninh, quốc phòng theo hướng liên kết vùng để trở thành một thành phố văn minh, hiện đại, đóng góp ngày càng lớn vào phát triển của khu vực phía Bắc và cả nước; từng bước trở thành một trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng, dịch vụ du lịch, thương mại – tài chính của khu vực Đông Nam Á.

    • Phát huy vai trò và vị thế của thành phố Hải Phòng trong mối quan hệ với vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của cả nước và quốc tế.
    • Phát triển đồng bộ giữa xây dựng mới, cải tạo và chỉnh trang đô thị. Phát triển không gian đô thị, vùng nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội đồng bộ, bảo vệ môi trường.
  • Phát triển thành phố hiện đại có bản sắc, phát huy thế mạnh đặc thù của thành phố có núi, có sông, có biển, tạo sức hấp dẫn về đô thị, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và nâng cao đời sống người dân.

Đinh hướng phát triển thành phố Hải Phòng

Định hướng phát triển thành phố Hải Phòng được xác định trong mối quan hệ kinh tế, xã hội với vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với cả nước, khu vực và quốc tế bao gồm :

  • Đề xuất mô hình phát triển thành phố Hải Phòng trên nguyên tắc gắn kết với các đô thị trong vùng duyên hải Bắc Bộ; không gian phát triển đô thị với cảnh quan thiên nhiên và sinh thái.
  • Đề xuất định hướng phát triển không gian thành phố, bao gồm đô thị trung tâm các đô thị vệ tinh, các thị trấn, thị xã trong mối quan hệ phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng.
  • Đề xuất các phương án phân vùng chức năng; xác định vùng phát triển đô thị, vùng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, vùng phát triển sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn thiên nhiên.
  • Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với mô hình phát triển của thành phố, điều kiện địa hình địa chất thuỷ văn của từng vùng, từng khu chức năng và theo từng giai đoạn phát triển của thành phố.

Cơ cấu tổ chức không gian thành phố hoa phượng đỏ

Khu vực nội thành thành phố HP

  • Khu nội thành cũ: tập trung cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới, không thay đổi lớn về cơ cấu sử dụng đất. Khu vực cảng sau khi di dời dành cho phát triển các khu chức năng đô thị ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng thương mại.
  • Khu phát triển mới: Mở rộng về phía Bắc: thành khu đô thị Bắc Sông Cấm, huyện Thuỷ Nguyên.
  • Mở rộng về phía Đông và Đông Nam: gồm đảo Cát Hải, khu Tràng Cát, Đình Vũ và 8 xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên thành Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Đây là khu kinh tế tổng hợp có cảng, công nghiệp, đô thị, dịch vụ du lịch vui chơi giải trí.Phát triển dọc đường Phạm Văn Đồng thành khu đô thị mới Đường 353.
  • Mở rộng phía Tây Bắc: phát triển khu vực quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương thành khu đô thị mới phía Tây Bắc.
  • Mở rộng phía Nam: phát triển khu vực quận Kiến An thành khu đô thị mới, khu du lịch, các cơ sở đào tạo gắn kết với khu vực cảnh quan ven sông Lạch Tray.

Khu vực ngoại thành thành phố Hải Phòng

    • Phát triển đảo Cát Bà, Đồ Sơn thành Trung tâm Du lịch quốc tế. Phát triển hệ thống các đô thị vệ tinh và các thị trấn; một số thị trấn mới ở các huyện An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Thuỷ Nguyên, Kiến Thụy thành đô thị sinh thái gắn với vùng sản xuất nông nghiệp. Các khu dân cư nông thôn được nghiên cứu quy hoạch theo hướng tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    • Các khu, cụm công nghiệp: gồm 33 khu với diện tích khoảng 4.600 ha, về cơ bản vẫn giữ nguyên vị trí hiện nay, nghiên cứu điều chỉnh bố trí một số khu chưa hợp lý; phát triển các khu công nghiệp chủ yếu tại các huyện. Diện tích dành cho đất công nghiệp tập trung khoảng 14.500 – 15.500 ha. Diện tích kho bãi khoảng 3.000 – 3.500 ha.
  • Hệ thống trung tâm tổng hợp, trung tâm chuyên ngành (văn hoá, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục, thể thao, du lịch nghỉ dưỡng …), trung tâm khu đô thị.
  • Hệ thống các khu công viên cây xanh, mặt nước, không gian mở, đặc biệt là cảnh quan dọc bờ sông Bạch Đằng, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Đa Độ và các khu cây xanh trong đô thị tạo thành các trục cảnh quan; gắn kết giữa các sông và hồ điều hoà thực hiện đồng thời các chức năng giao thông thuỷ, tiêu thoát – điều tiết nước và tạo trục cảnh quan.
  • Các khu đất quốc phòng: trên cơ sở các khu đất quốc phòng hiện có, quy hoạch bố trí lại cho phù hợp với quy hoạch chung và đảm bảo yêu cầu kết hợp kinh tế và quốc phòng.
  • Các khu vực cần được bảo tồn, đặc biệt là khu dự trữ sinh quyển Cát Bà.

Quy hoạch giao thông thành phố Hải Phòng

Quan điểm phát triển giao thông Hải Phòng

  • Phát triển giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội thành phố, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia, vùng kinh tế trọng điểm; phát triển bền vững hệ thống giao thông vận tải nhằm tạo tiền đề, đột phá là động lực phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm an ninh – quốc phòng, hướng đến mục tiêu trở thành “thành phố Cảng xanh”, văn minh, hiện đại.
  • Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ một cách đồng bộ trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của thành phố Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và kết nối Cảng Hải Phòng tới Tây Nam Trung Quốc.

Quy hoạch phát triển vận tải Hải Phòng

Hình thành 04 hành lang vận tải hành khách và hàng hóa :

  • Hành lang Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai.
  • Hành lang Hải Phòng – Quảng Ninh – Móng Cái.
  • Hành lang Hải Phòng – Thái Bình – Ninh Bình.
  • Hành lang Hải Phòng – Hà Nội – Lạng Sơn.

Quy hoạch tuyến đường bộ

    • Giai đoạn đến năm 2020: hoàn thành xây dựng 2 đoạn tuyến qua địa bàn thành phố của tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (dài 33,5 km), cao tốc Quảng Ninh – Hải Phòng (dài 25 km).
    • Giai đoạn 2021 – 2030: xây dựng tiếp đoạn cao tốc Hải Phòng – Ninh Bình (dài 21 km) thuộc tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng -Quảng Ninh.
  • Hoàn thành cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 04 đoạn tuyến qua địa bàn thành phố: QL5 (dài 40,73 km); QL10 (dài 52,5 km); QL37 (dài 20km); đường bộ ven biển (dài 43 km).

Đường đối ngoại và tuyến kết nối chính

  • Giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành xây dựng tuyến liên tỉnh Kinh Môn-Thủy Nguyên (dài 11,7 km); tuyến liên tỉnh Trịnh Xá – Lại Xuân (dài 14,5 km); đường Tân Vũ – Lạch Huyện (dài 15,6 km); đường nối QL10 – QL5 (dài 32 km).
  • Giai đoạn 2021 – 2030 hoàn thành xây dựng tuyến nối sân bay Tiên Lãng với QL10, dài 22 km.

Các tuyến vành đai và trục chính đô thị

  • Hoàn thành nâng cấp, xây dựng vành đai 1 (dài 20 km); vành đai 2 (dài 42 km); vành đai 3 (dài 63 km).
  • Hoàn thành nâng cấp, xây dựng 4 tuyến hướng Đông – Tây (dài 71,7 km); 4 tuyến hướng Bắc-Nam (dài 42,5 km); 2 tuyến cảnh quan (dài 10,2 km).

Các tuyến đường tỉnh

  • Giai đoạn 2015 – 2020: nâng cấp các đoạn đường tỉnh nằm trong các quận và trong vành đai 2 thành đường đô thị; rà soát điều chỉnh một số tuyến, nâng cấp một số tuyến chính đạt quy mô cấp III, 2 làn xe.
  • Giai đoạn 2021 – 2030: tiếp tục nâng cấp, xây dựng mới các đoạn chỉnh tuyến tất cả các đường tỉnh đạt quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
  • Giao thông nông thôn: các tuyến đường huyện đạt cấp kỹ thuật cấp IV, cấp III, các tuyến đường trục xã thông suốt quanh năm đối với xe 4 bánh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 092.964.5678
Đăng ký nhận tư vấn